Đề Thi Vào 10 Môn Toán Tây Ninh năm học 2026–2027 có lời giải chi tiết là tài liệu ôn tập hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Thông qua việc luyện tập với đề thi bám sát cấu trúc, các em sẽ làm quen với các dạng toán thường gặp, rèn luyện kỹ năng tư duy, phân bổ thời gian làm bài và tự đánh giá năng lực của bản thân. Đặc biệt, lời giải chi tiết sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải, khắc phục những lỗi sai thường gặp và nâng cao hiệu quả ôn tập trước kỳ thi.

Đề thi vào 10 môn Toán tỉnh Tây Ninh 2026-27
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (1,5 điểm)
1.1: Tính giá trị của biểu thức $A = 2\sqrt{49} + 5\sqrt{12} – 7\sqrt{4}$.
1.2: Rút gọn biểu thức $B = \left( \frac{x + 7\sqrt{x}}{\sqrt{x}} + 4\sqrt{x} – 7 \right) : \sqrt{x}$ (với $x > 0$).
🔍 Xem lời giải chi tiết
1.1: Ta có:
$A = 2\sqrt{7^2} + 5\sqrt{4 \cdot 3} – 7\sqrt{2^2}$
$A = 2 \cdot 7 + 5 \cdot 2\sqrt{3} – 7 \cdot 2$
$A = 14 + 10\sqrt{3} – 14$
$A = 10\sqrt{3}$
Vậy giá trị của biểu thức $A = 10\sqrt{3}$.
1.2: Với $x > 0$, ta có:
$B = \left( \frac{\sqrt{x}(\sqrt{x} + 7)}{\sqrt{x}} + 4\sqrt{x} – 7 \right) : \sqrt{x}$
$B = (\sqrt{x} + 7 + 4\sqrt{x} – 7) : \sqrt{x}$
$B = 5\sqrt{x} : \sqrt{x}$
$B = \frac{5\sqrt{x}}{\sqrt{x}}$
$B = 5$
Vậy với $x > 0$ thì $B = 5$.
Câu 2: (0,5 điểm)
Vẽ đồ thị của hàm số $y = 2x^2$.
🔍 Xem lời giải chi tiết
Ta có bảng giá trị sau:

Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm:
$O(0;0); A(-2;8); B(-1;2); C(1;2); D(2;8)$
Hệ số $a = 2 > 0$ nên parabol có bề cong hướng lên. Đồ thị hàm số nhận $Oy$ làm trục đối xứng.
Ta được đồ thị hàm số $y = 2x^2$ như sau

Câu 3: (1,5 điểm)
3.1 Giải phương trình $2x^2 + 11x + 12 = 0$ (Không giải trực tiếp bằng máy tính).
3.2 Gọi $x_1, x_2$ là hai nghiệm của phương trình $3x^2 – 7x + 2 = 0$. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức $H = x_1^2 + x_2^2 + 6x_1 x_2$.
3.3 Một phòng thi có $24$ thí sinh dự thi. Sau khi thu bài của tất cả thí sinh, giám thị đếm được tổng số tờ giấy làm bài là $56$ tờ. Hỏi có bao nhiêu thí sinh làm bài $2$ tờ và bao nhiêu thí sinh làm bài $3$ tờ? Biết rằng có $6$ thí sinh chỉ làm $1$ tờ và không có thí sinh làm nhiều hơn $3$ tờ.
🔍 Xem lời giải chi tiết
3.1: Ta có: $2x^2 + 11x + 12 = 0$ (Phương trình có các hệ số: $a = 2, b = 11, c = 12$)
Khi đó: $\Delta = b^2 – 4ac = 11^2 – 4 \cdot 2 \cdot 12 = 121 – 96 = 25$
Vì $\Delta = 25 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt. Ta có $\sqrt{\Delta} = \sqrt{25} = 5$.
$x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-11 + 5}{2 \cdot 2} = \frac{-6}{4} = -\frac{3}{2}$
$x_2 = \frac{-b – \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-11 – 5}{2 \cdot 2} = \frac{-16}{4} = -4$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{ -\frac{3}{2}; -4 \right\}$.
3.2: Ta có $3x^2 – 7x + 2 = 0$ với $a = 3, b = -7, c = 2$.
Xét $\Delta = (-7)^2 – 4 \cdot 3 \cdot 2 = 49 – 24 = 25 > 0$, do đó phương trình luôn có $2$ nghiệm phân biệt $x_1, x_2$.
Áp dụng định lý Vi-ét, ta có:
$x_1 + x_2 = \frac{-b}{a} = \frac{7}{3}$
$x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{2}{3}$
Ta có: $H = x_1^2 + x_2^2 + 6x_1 x_2 = (x_1^2 + 2x_1 x_2 + x_2^2) + 4x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 + 4x_1 x_2$
Thay các giá trị từ định lý Vi-ét vào biểu thức, ta được:
$H = \left(\frac{7}{3}\right)^2 + 4 \cdot \left(\frac{2}{3}\right) = \frac{49}{9} + \frac{8}{3} = \frac{49}{9} + \frac{24}{9} = \frac{73}{9}$
Vậy giá trị của biểu thức $H = \frac{73}{9}$.
3.3: Số thí sinh làm bài $2$ tờ và $3$ tờ là: $24 – 6 = 18$ (thí sinh)
Số tờ giấy của $6$ thí sinh làm $1$ tờ là: $6 \cdot 1 = 6$ (tờ).
Số tờ giấy còn lại của nhóm làm $2$ tờ và $3$ tờ là: $56 – 6 = 50$ (tờ)
Gọi $x$ là số thí sinh làm bài $2$ tờ ($x \in \mathbb{N}^*, x < 18$).
Gọi $y$ là số thí sinh làm bài $3$ tờ ($y \in \mathbb{N}^*, y < 18$).
Vì số thí sinh làm bài $2$ tờ và $3$ tờ là $18$ thí sinh, số tờ giấy còn lại của nhóm làm $2$ tờ và $3$ tờ là $50$ tờ nên ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x + y = 18 \\ 2x + 3y = 50 \end{cases}$
Từ phương trình đầu ta có: $x = 18 – y$. Thay vào phương trình thứ hai:
$2(18 – y) + 3y = 50$
$36 – 2y + 3y = 50$
$y = 50 – 36 = 14$ (TM)
Suy ra $x = 18 – 14 = 4$ (TM)
Vậy có $4$ thí sinh làm bài $2$ tờ, $14$ thí sinh làm bài $3$ tờ.
Câu 4: (1,0 điểm)
Một cây bút có phần thân dạng hình trụ, đầu ngòi bút dạng hình nón. Biết đường kính đáy của hình trụ và hình nón đều bằng $2\text{ cm}$. Chiều cao hình trụ là $20\text{ cm}$, chiều cao hình nón là $4\text{ cm}$ (tham khảo hình vẽ sau). Tính thể tích của cây bút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

🔍 Xem lời giải chi tiết
Bán kính đáy hình trụ và hình nón là: $2 : 2 = 1\text{ (cm)}$.
Thể tích của phần thân hình trụ là: $V_1 = \pi \cdot 1^2 \cdot 20 = 20\pi\text{ (cm}^3\text{)}$.
Thể tích của phần ngòi bút hình nón là: $V_2 = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot 1^2 \cdot 4 = \frac{4}{3}\pi\text{ (cm}^3\text{)}$.
Thể tích cây bút là: $V = V_1 + V_2 = 20\pi + \frac{4}{3}\pi = \frac{64}{3}\pi \approx 67\text{ (cm}^3\text{)}$.
Vậy thể tích cây bút là $67\text{ cm}^3$.
Câu 5: (3,0 điểm)
5.1 Tính giá trị của biểu thức $C = 2 \cdot \sin 30^\circ \cdot \tan 45^\circ – \cos 60^\circ$.
5.2 Một con thuyền cách chân của ngọn hải đăng $100\text{ m}$ và nhìn thấy ánh sáng từ ngọn hải đăng. Biết rằng tia sáng từ ngọn hải đăng hợp với phương thẳng đứng một góc bằng $70^\circ$ (tham khảo hình vẽ sau). Hỏi ngọn hải đăng cao bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

5.3 Từ điểm $A$ nằm ngoài đường tròn $(O)$ vẽ hai tiếp tuyến $AB, AC$ với đường tròn ($B, C$ là các tiếp điểm).
5.3.1 Chứng minh bốn điểm $A, B, O, C$ cùng thuộc một đường tròn.
5.3.2 Vẽ đường kính $BD$ của đường tròn $(O)$. Qua điểm $O$, kẻ đường thẳng vuông góc với $AD$ tại $I$ và cắt đường thẳng $BC$ tại điểm $E$. Chứng minh $ED$ là tiếp tuyến của đường tròn $(O)$.
🔍 Xem lời giải chi tiết
5.1: $C = 2 \cdot \sin 30^\circ \cdot \tan 45^\circ – \cos 60^\circ$
$C = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 1 – \frac{1}{2}$
$C = \frac{1}{2}$
Vậy $C = \frac{1}{2}$.
5.2: Xét tam giác $ABC$ vuông tại $C$,
Áp dụng tỉ số lượng giác ta có $\tan ABC = \frac{AC}{BC}$
$\tan 70^\circ = \frac{100}{BC}$
$BC = \frac{100}{\tan 70^\circ}$
$BC \approx 36\text{ (m)}$
Vậy ngọn hải đăng cao khoảng $36\text{ mét}$.
5.3.1:

Xét đường tròn $(O)$, ta có $AB$ là tiếp tuyến với đường tròn tại tiếp điểm $B$
Suy ra $AB \perp OB$ (tính chất tiếp tuyến). Do đó, $\angle ABO = 90^\circ$.
Xét $\Delta ABO$ có $\angle ABO = 90^\circ$, nên $\Delta ABO$ là tam giác vuông tại $B$.
Suy ra $A, B, O$ cùng nằm trên đường tròn có đường kính $AO$. (1)
Chứng minh tương tự, ta có $AC$ là tiếp tuyến với đường tròn $(O)$ tại tiếp điểm $C$ (theo giả thiết). Suy ra $AC \perp OC$ nên $\Delta ACO$ là tam giác vuông tại $C$.
Suy ra $A, C, O$ cùng nằm trên đường tròn có đường kính là cạnh huyền $AO$. (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra bốn điểm $A, B, O, C$ cùng thuộc một đường tròn đường kính $AO$.
5.3.2: Ta có $OB = OC = R$ và $AB = AC$ (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra $OA$ là trung trực của $BC$ hay $OA \perp BC$ tại $H$.
Xét $\Delta BOH$ và $\Delta AOB$ có:
$\angle BHO = \angle ABO = 90^\circ$
$\angle BOA$ chung
Suy ra $\Delta BOH \sim \Delta AOB\text{ (g.g)}$ nên $\frac{OB}{OA} = \frac{OH}{OB}$ hay $OB^2 = OA \cdot OH$
Mà $OB = OD = R$ nên $OD^2 = OH \cdot OA$ (2)
Xét $\Delta OHE$ và $\Delta OIA$ có:
$\angle OHE = \angle OIA = 90^\circ$
$\angle AOE$ chung
Suy ra $\Delta OHE \sim \Delta OIA\text{ (g.g)}$ nên $\frac{OH}{OI} = \frac{OE}{OA}$ hay $OH \cdot OA = OI \cdot OE$ (3)
Từ (2) và (3) suy ra $OD^2 = OI \cdot OE$ hay $\frac{OD}{OI} = \frac{OE}{OD}$
Kết hợp với $\angle DOE$ chung nên suy ra $\Delta DOI \sim \Delta EOD\text{ (c.g.c)}$
Suy ra $\angle DIO = \angle EDO = 90^\circ$ nên $OD \perp DE$ tại $D$ thuộc $(O)$.
Vậy $DE$ là tiếp tuyến của $(O)$.
Câu 6: (1,5 điểm)
6.1 Một vận động viên tập bắn súng, sau khi bắn $20$ phát, điểm số được ghi lại như sau:

Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.
6.2 Từ các chữ số $0; 2; 4; 6$, người ta viết tùy ý một số có bốn chữ số khác nhau. Hãy tính xác suất của biến cố $E$: “Số viết được có chữ số $6$ và chữ số $0$ đứng cạnh nhau”.
🔍 Xem lời giải chi tiết
6.1: Tổng số lần bắn của vận động viên là: $n = 20$.
Dựa vào mẫu số liệu, ta có:
– Điểm $8$ xuất hiện $2$ lần. Tần số tương đối là: $f_1 = \frac{2}{20} \cdot 100\% = 10\%$.
– Điểm $9$ xuất hiện $10$ lần. Tần số tương đối là: $f_2 = \frac{10}{20} \cdot 100\% = 50\%$.
– Điểm $10$ xuất hiện $8$ lần. Tần số tương đối là: $f_3 = \frac{8}{20} \cdot 100\% = 40\%$.
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu:
Điểm số: $8$ | $9$ | $10$
Tần số tương đối: $10\%$ | $50\%$ | $40\%$
6.2: Phép thử là viết một số có bốn chữ số khác nhau từ các chữ số $0; 2; 4; 6$.
Vì chữ số hàng nghìn không được là $0$, ta liệt kê được tất cả các số thỏa mãn gồm:
– Các số bắt đầu bằng $2$: $2046; 2064; 2406; 2460; 2604; 2640$.
– Các số bắt đầu bằng $4$: $4026; 4062; 4206; 4260; 4602; 4620$.
– Các số bắt đầu bằng $6$: $6024; 6042; 6204; 6240; 6402; 6420$.
Có tất cả $18$ kết quả có thể xảy ra.
Do người ta viết tùy ý nên các kết quả này là đồng khả năng.
Suy ra $n(\Omega) = 18$.
$E$ là biến cố: “Số viết được có chữ số $6$ và chữ số $0$ đứng cạnh nhau”.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố $E$ là:
$2064; 2460; 2460; 2604; 4062; 4206; 4260; 4602; 6024; 6042$
Có tất cả $10$ kết quả thuận lợi cho biến cố $E$, $n(A) = 10$.
Xác suất của biến cố $E$ là: $P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)} = \frac{10}{18} = \frac{5}{9}$.
Câu 7: (1,0 điểm)
Vân có $200$ nghìn đồng. Vân muốn mua $5$ quyển vở với giá $18$ nghìn đồng mỗi quyển và một số cây bút giá $6$ nghìn đồng mỗi cây. Hỏi Vân mua được nhiều nhất bao nhiêu cây bút?
🔍 Xem lời giải chi tiết
Gọi $x$ là số cây bút Vân mua ($x \in \mathbb{N}^*$).
Số tiền Vân dùng để mua $5$ quyển vở là: $5 \cdot 18 = 90$ (nghìn đồng)
Số tiền còn lại để Vân mua bút là: $200 – 90 = 110$ (nghìn đồng)
Vì giá mỗi cây bút là $6$ nghìn đồng và tổng số tiền mua bút không được vượt quá số tiền còn lại, nên ta có bất phương trình:
$6x \le 110$
$x \le \frac{110}{6}$
$x \le 18,33…$
Vì số cây bút mua được là số tự nhiên ($x \in \mathbb{N}^*$) và ta cần tìm số cây bút nhiều nhất có thể mua, nên ta chọn giá trị nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình trên là
$x = 18$.
Vậy Vân mua được nhiều nhất $18$ cây bút.




